Tác dụng thần kỳ của “Thiên can ẩn tàng trong Địa chi”


Khi đã nắm được lý luận cơ bản về phương pháp lấy dụng thần trong bát tự, tiếp theo dưới đây thông qua ví dụ bát tự thực tế, hướng dẫn bạn đọc cách vận dụng linh hoạt lý luận ở trên vào trong luận đoán.

Đây là bát tự của người sinh năm Tỵ, người cầm tinh con rắn là đặc trưng nhất trong 12 con giáp, tức nhiều mệnh tốt. Một báo cáo điều tra , nước ngoài từng chỉ ra rằng, người sinh vào tháng 5 dương lịch là mệnh vô cùng tốt. Theo tính toán của lịch pháp Trung Quốc, tháng 5 dương : lịch là tháng Ty. Nói cách khác, người sinh vào năm Tỵ hoặc tháng Ty thường có mệnh tốt.

Trong bát tự, mật mã quan trọng nhất là nguyệt chi, căn cứ vào đây có thể nắm được tính cách của một người và đặc trưng lớn nhất tại của vận mệnh. Trong ví dụ trên, nguyệt chi là Thìn. Có thể đưa ra ví dụ về mệnh bát tự của một nhân vật khá nổi tiếng được nhiều người biết đến là Thành Long. Ông sinh vào tháng Thìn, đa phần người sinh vào năm, tháng Tỵ hoặc Thìn đều có tài năng bẩm sinh hơn người. Tháng sinh gặp Thìn, trong bát tự tất cả hợp cục đều sinh ra. Vì Thìn (rồng) đại diện cho sự biến hóa khôn lường. Phàm bát tự có Thìn, bất là luận hợp là loại Ngũ hành nào, chỉ cần có Thìn xuất hiện, có thể lập tức hợp cục thành công.

Ví dụ trên có tháng sinh là Thìn, do đó người này chủ một đời có nhiều cơ hội và biến hóa, khi hành động thường có kết cục nằm ngoài, dự đoán. Người có bát tự này đa phần đều là người tài giỏi.

Người này sinh vào ngày Ất Mộc. Mộc phân thành Giáp Mộc và Ấthế Mộc. Ất Mộc là thực vật, yếu tố đầu tiên mà thực vật cần đến là ánh sáng mặt trời. Trong bát tự, ánh sáng mặt trời là Bính Hỏa. Ngoài ra, thực vật cũng cần có nước để tưới tắm. Loại Thủy này chắc chắn không phải là nước sông lớn của Hoàng Hà, Trường Giang, vì vậy không phải là Nhâm Thủy. Đó chính là Quý Thủy có tính tưới tắm, thấm nhuần Người có nhật can Ất Mộc, dụng thần là Bính Hỏa và Quý Thủy.

Trong 12 Địa chi, mỗi Địa chị đều ẩn tàng Thiên can, gọi là “Thiên can ẩn tàng trong Địa chi”. Muốn học tốt bát tự cần phải hiểu được lý luận về Thiên can ẩn tàng trong Địa chi.

Bảng Thiên can ẩn tàng trong Địa chi Địa chi T ý Sửu

Tiếp theo tiến hành phân tách nguyệt chi, xác định Thiên can nào ẩn tàng trong đó. Địa chi Thìn có ẩn tàng Thiên can Ất Mộc và Quý Thủy, do đó nhật can cường vượng, là Mộc vượng, thuộc về mệnh tốt. Do trong bát tự nguyệt can là Bính, niên can là Quý. Mệnh có nhật can ni là Ất Mộc cần nhất là 2 nguyên tố này. Bát tự của mệnh có đầy đủ 2 Tài nguyên tố này, biểu thị người này dù ở bất kỳ lúc nào hay bất kỳ nơi đâu đều có quý nhân trợ giúp.

Mệnh này sinh vào tháng Thìn, Quý Thủy đầy đủ, nhưng Bính Hỏa a lại không ổn định. Vì Thổ bị ẩm ướt, Thổ ẩm ướt sẽ phân tán toàn bộ sức nóng của Hỏa. Bất kỳ Hỏa nào gặp Thổ ẩm ướt đều mất đi tác dụng.

Nhưng người này có mệnh tốt là vì sinh vào năm Ty, niên chi Tỵ và nhật chi Mùi có thể “củng Hỏa”. Thế nào là “củng Hỏa”? “Tý, Ngọ, Mùi” là tam hợp Hỏa cục. Ở đây thiếu Ngọ Hỏa nhưng Thiên can ẩn tàng trong Mùi là “Kỷ, Định, Ất”, Thiên can ẩn tàng trong Ngọ là “Định, Kỷ”, bề ngoài tuy không có Ngọ Hỏa nhưng bên trong đã ẩn tàng Ngọ Hỏa, Ta gọi là “củng Hỏa”.

Nói cách khác, dụng thần của bát tự là Hỏa, người này chỉ cần giữ ta được tính Hỏa, chủ một đời không có ưu phiền. Tiếp đến xem đại vận, kế hiện nay đang ở vào đại vận Tân Hợi. Con người có đủ Hỏa thân thể mới khỏe mạnh, đầu óc linh hoạt. Nếu Bính gặp Tân biến thành Thủy, trong bát tự hoàn toàn không có Hỏa. Người này sẽ trở nên thiếu sức sống, quanh năm ốm yếu.

Kỳ thực, trong bát tự này Bính Hỏa không cô độc. Trong Địa chi Tỵ là Cẩn tàng Bính Hỏa, Canh Kim, Mâu Thổ. Ty tuy là tính âm nhu bao hàm Kim, Hỏa, Thổ dương. Trong bát tự, xuất hiện 2 Bính hoa, một tại Thiên can, một ẩn tàng trong Địa chi. Hai bên hình thành nên mạch khí tượng thông, khiến cho người này trong cuộc sống luôn thuận buồm xuôi gió, tình cảm và sự nghiệp được đều như ý.

Nhưng khi Tỵ gặp đại vận Hợi, Tỵ Hợi tương xung, mạch khí Bính Hóa bị cắt đứt. Khi Bính gặp Tân, Bính Tân hợp hóa thành Thủy, lại khiến cho Bính Hỏa bị dập tắt biến thành Thủy. Mệnh người này hoàn và toàn dựa vào Bính Hỏa, do đó nguy cơ lớn nhất chính là 10 năm đó là Bính Hỏa không ổn định. Trong bát tự này Hỏa là dụng thân, Kim sinh Thủy có thể tiết khí của Hỏa, Tân Kim là đại kỵ của Hỏa. Tiếp đến căn bản cứ vào Thiên can ẩn tàng, xem Địa chỉ nào tàng chứa Tân Kim? Đó là 1 Dậu, vì vậy “Tân Dậu” chính là mật mã tử vong của bát tự, người này 1 gặp năm Tân Dậu sẽ suy bại.

Tin tức liên quan

10 kỹ năng lấy dụng thần

Dưới đây đưa ra “10 kỹ năng lấy dụng thần”, tức 10 khái niệm cơ bản lấy dụng thần. Sau khi hiểu ...

Đắc thời, đắc địa, đắc thế

Hiểu được lý luận nhật can cường vượng mới có thể nắm được chính xác dụng thần của bát tự, ...

Nhật can cường vượng mới có thể “đảm nhiệm Tài, Quan”

Nhiều người thường có một nghi vấn: “Bát tự của tôi có Tướng tinh, vì sao không có quý nhân trợ giúp?”, ...

Căn cứ vào lưu niên để phán đoán tình hình cụ thể

Khi xác định đặc tính của bát tự cũng liệt ra cát hung của đại vận. Dưới đây luận về tình hình ...

Hợp cục biến hóa khôn lường

Phương pháp lấy dụng thần về cơ bản tuân theo quy luật dưới đây: Thứ nhất, trước tiên bắt đầu ...

Bát tự đại diện cho người thân thích

Ngoài ra, “giờ, ngày, tháng, năm” của bát tự cũng lần lượt đại diện cho tuổi thơ, thanh niên, trung ...